DƯỢC MỸ PHẨM CHỨA VITAMIN VÀ NHỮNG CHẤT CHỐNG OXY HÓA (PHẦN 3)

Protein đậu nành (Genistein)

Đậu nành là nguồn dồi dào các flavonoid nhóm isoflavone, trong đó hoạt tính mạnh nhất là genistein và daidzein. Genistein hiện hữu trong đậu nành, chiết xuất bạch quả, kinh giới Hi Lạp, xô thơm Hi Lạp.

Đậu nành là nguồn dồi dào các flavonoid là chất chống oxy hóa tiềm năng, loại bỏ các đốm sắc tố, kháng ung thư da và giảm phản ứng viêm do bức xạ UV

Genistein được xem là chất chống oxy hóa tiềm năng, loại bỏ các đốm sắc tố, kháng ung thư da và giảm phản ứng viêm do bức xạ UV. Protein đậu nành có thể sử dụng kết hợp cùng với những hợp chất khác trong vài sản phẩm mỹ phẩm, tuy nhiên vẫn chưa có bằng chứng cụ thể nào về hiệu lực chống lão hóa của hợp chất này.

Chiết xuất lựu

Chiết xuất quả lựu Punica granatum chứa một lượng lớn hai nhóm hợp chất vòng phenol là anthocyanidin (như delphinidin, cyanidin và pelargonidin) và tannin thủy phân (như punicalin, pedunculagin, punicalagin, gallagic, ester của acid ellagic và glucose), có tính chống oxy hóa mạnh và kháng viêm. Các nghiên cứu đã cho thấy khả năng tái tạo của các enzyme chống oxy hóa như catalase và peroxidase. Ngoài ra, chiết xuất lựu còn có khả năng bảo vệ da khỏi tác hại của ánh sáng, giảm tổn thương do tia UV khi dùng ngoài da.

Chiết xuất quả lựu có tính chống oxy hóa mạnh, kháng viêm, khả năng bảo vệ da khỏi tác hại của ánh sáng, giảm tổn thương do tia UV khi dùng ngoài da.

α-Lipoic acid (ALA)

Đây là chất chống oxy hóa trong tự nhiên có thể tan được ở môi trường nước và dầu. Ngay cả dạng oxy hóa và dạng khử của ALA – dihydrolipoic (DHLA) – cũng có tác dụng chống oxy hóa. Các nghiên cứu cho thấy ALA và DHLA tạo phức chelat với kim loại, loại bỏ các gốc oxy hóa tự do, tăng cường khả năng chống oxy hóa nội sinh và giảm thiểu tác hại do các gốc oxy hóa. DHLA tái tạo vitamin E, vitamin C và glutathione.

Cũng giống như những chất chống oxy hóa khác, acid lipoic kém ổn định và khó bào chế, thường dùng ở nồng độ 1-5% đơn độc hoặc phối hợp với các hoạt chất khác. Tác dụng phụ thường gặp khi sử dụng là cảm giác châm chích và kích ứng da, hiếm khi gây viêm da tiếp xúc. Đây được xem là hợp chất chống oxy hóa đầy hứa hẹn cần được nghiên cứu sâu hơn.

Resveratrol

Resveratrol (3,5,4-trihydroxystilbene) là chất chống oxy hóa tự nhiên có nhiều ở nho, rượu vang đỏ, các loại hạt và một vài loại quả mọng. Hợp chất này là thành viên của nhóm polyphenol. Đây được xem là hợp chất chống oxy hóa tiềm năng, điều chỉnh sự biểu hiện của gen thông qua tín hiệu phiên mã, ức chế quá trình viêm và peroxid lipid, loại bỏ các gốc tự do hiệu quả. Các nghiên cứu invitro đã cho thấy resveratrol giảm tỉ lệ xuất hiện và làm chậm sự khởi phát các khối u, dùng ngoài da còn cho tác dụng kháng UVB hiệu quả.

Một số nguồn cung cấp resveratrol

Silymarin

Silymarin là chiết xuất thu được từ cây kế sữa Silybum marianun, có chứa flavonolignan, flavonoid và những hợp chất khác. Silibinin (còn gọi là silybin) là thành phần chính có hoạt tính của silymarin. Hợp chất này được chứng minh có nhiều đặc tính giống resveratrol, chống lại quá trình chết có chương trình của tế bào dưới tác dụng của bức xạ UV, là thành phần chống oxy hóa và bảo vệ da quan trọng thường gặp trong các sản phẩm chống nắng.

Silymarin là thành phần chống oxy hóa và bảo vệ da quan trọng thường gặp trong các sản phẩm chống nắng.

Lycopene

Lycopene là hợp chất carotenoid tìm thấy ở cà chua, những loại rau củ có màu đỏ và rau xanh. Carotenoid là họ thực vật chứa hơn 600 hợp chất tan trong dầu, thường được thực vật tổng hợp để tạo màu sắc. Lycopene được xem là carotenoid có hoạt tính sinh học cao nhất, thường thấy trong các viên uống chống nắng nội sinh, nhiều nghiên cứu đã cho thấy mối liên hệ giữa hiện tượng khô da bong tróc và nồng độ lycopene trên da. Hợp chất này thường thấy trong mỹ phẩm, nhất là các sản phẩm dưỡng da và chống nắng.

Lycopen ùng nhiều trong phẩm dưỡng da và chống nắng, có nhiều trong quả gấc

Lutein

Lutein là carotenoid có sẵn trong cơ thể, được tìm thấy trong những loại rau cải xanh, đậu, lòng đỏ trứng và trái cây, có tác dụng tăng cường thị lực đồng thời là chất chống oxy hóa hấp thụ ánh sáng xanh, bảo vệ da khỏi ánh nắng mặt trời và có tác dụng giữ ẩm, từ đó cải thiện lớp lipid bề mặt, độ ẩm, tính đàn hồi và peroxid hóa của lipid, góp phần vào hoạt tính chống lão hóa.

Pycnogenol

Pycnogenol là thành phần hoạt chất được chiết xuất từ vỏ cây thông Pinus pinaster, được xem là thành phần chống oxy hóa quan trọng, chứa nồng độ cao các bioflavonoid và hoạt chất khác. Các nghiên cứu trên chuột đã cho thấy pycnogenol giúp làm dịu các tình trạng viêm cấp do bức xạ UV, suy giảm miễn dịch, giảm ung thư, thường được dùng trong kem chống nắng với nồng độ 0,05-0,20%.

Selen

Selen là nguyên tố vi lượng quan trọng cần cho hoạt động bình thường của các enzyme chống oxy hóa nội bào như glutathione peroxidase và thioredoxin reductase. Khi sử dụng ngoài da, các chế phẩm chứa selen được dùng để trị bệnh da nhiễm nấm đa sắc và viêm da tiết bã. Tuy nhiên, selen sẽ không được hấp thu ở dạng đơn chất mà phải ở dạng phức selenomethionine.