Nám Da Và Nhóm Các Chất Trị Nám (Phần 2)

Nhóm tác động lên hoạt động của enzym tyrosinase và những enzym tham gia vào quá trình sinh tổng hợp melanin

Hydroquinon

Hydroquinon (HQ) là giải pháp vàng trong điều trị chứng tăng sắc tố trong hơn 50 năm qua, đặc biệt hiệu quả với nám và có nhiều trong lúa mì, trà, quả mọng, bia, cà phê. HQ là hợp chất thuộc vòng phenol có đích tác động là các melanocyte và tyrosinase hoạt hóa, không hữu hiệu trong việc điều chỉnh màu sắc của melanin đã hiện hữu sẵn trên lớp biểu bì. Sự tương đồng về cấu trúc giữa HQ và tiền thân của melanin đã giúp cho HQ kết hợp được với histidine hoặc phân tử đồng ở vị trí hoạt động của enzym tyrosinase và ức chế hoạt động của enzym này. Hơn nữa, HQ tạo ra các nguyên tử oxy hoạt động phá hủy màng lipid và protein của tyrosinase.

Các công thức mỹ phẩm chứa HQ truyển thống thường có chứa thêm những thành phần khác để tăng thêm tác động hiệp lực, thường là corticoid để giảm viêm phối hợp tretinoin để giảm teo da (do sử dụng corticoid), thúc đẩy chu trình tế bào keratinocyte và tăng sự thâm nhập của HQ. Hiệu quả của HQ phụ thuộc trực tiếp vào nồng độ chế phẩm, nồng độ từ 2% (không cần kê đơn) đến 10% (đối với những trường hợp kháng trị). Nồng độ HQ càng cao hiệu quả càng lớn, tuy nhiên mức độ kích ứng và độc tính cũng vì đó mà tăng theo. HQ kém bền với các chất oxy hóa vì vậy những tác nhân ổn định như Na bisulphat và vitamin C thường được sử dụng kèm theo. Tá dược lỏng phù hợp nhất dùng trong pha chế là hỗn hợp propylen glycol và cồn tuyệt đối theo tỉ lệ 1:1, thuốc mỡ thân nước, gel chứa 10% AHAs và nồng độ HQ là từ 3-5%.  

Hiệu quả trị nám xuất hiện trong vòng 3 tuần khi bôi 2 lần/ngày, sử dụng tối đa trong vòng 5-7 tuần, những sản phẩm không chứa chất chống oxy hóa không nên sử dụng quá 30 ngày. Tác dụng phụ của HQ gồm viêm da tiếp xúc kích ứng và không kích ứng, tăng sắc tố da sau viêm và biến màu móng tay, những triệu chứng như kích ứng, cảm giác châm chích và/hoặc bỏng rát sẽ diễn ra xuyên suốt từ ngày đầu tiên đến khi kết thúc điều trị vài ngày.

Glutathion

Glutathion là một tripeptid có sẵn trong động vật có vú với vai trò như một chất chống oxy hóa, bảo vệ da khỏi tác động của tia UV và có tác dụng làm trắng da. Glutathion ức chế quá trình glycosyl hóa tyrosinase, ngăn chặn sự trưởng thành và di chuyển tyrosinase đến tiền thân của melanosome. Có nhiều những giả thuyết khác nhau về cơ chế hoạt động của glutathion như tạo phức chelat với nguyên tử đồng của tyrosinase, tác động lên quá trình chuyển đổi từ dopaquinon thành pheomelanin, làm dịu các gốc oxy hóa tự do và peroxid nhờ tác động chống oxy hóa hay điều chỉnh khả năng làm sáng da của các tác nhân gây độc cho tế bào melanocyte.

Monobenzylether

Monobenzylether của HQ (MBEH) là hợp chất chuyển hóa trong tế bào để tạo thành những phân tử quinon gây ra sự tăng màu vĩnh viễn, ngay cả những vùng da xa nơi bôi thuốc. MBEH có thể phá hủy melanocyte và không được sử dụng chữa nám da hay tăng sắc tố sau viêm. Liệu pháp MBEH phù hợp để tăng màu da tổng quát trên những bệnh nhân bạch biến không đáp ứng với những phương pháp điều trị khác.

Arbutin và Deoxyarbutin

Arbutin là dẫn xuất của HQ, có nguồn gốc từ thực vật. Arbutin sử dụng hiệu quả trong việc điều trị các rối loạn do tăng sắc tố, ít độc trên melanocyte hơn HQ. Hợp chất ức chế quá trình tổng hợp melanin bằng cách cạnh tranh và đảo ngược sự gắn kết của tyrosinase mà không làm ảnh hưởng đến quá trình phiên mã ra mARN của tyrosinase; ngăn cản quá trình trưởng thành của melanosome và ức chế hoạt động của DHICA polymerase. Tác dụng dịu nhẹ của arbutin là do sự phóng thích có kiểm soát của HQ khi liên kết glycosid bị cắt đứt, nồng độ càng cao tác dụng càng mạnh nhưng dễ dẫn đến tăng sắc tố nghịch lý, trong các sản phẩm sản thường sử dụng là 3%. Deoxyarbutin là dạng tổng hợp của arbutin bỏ đi nhóm –OH, là một phương pháp đầy hứa hẹn để trị chứng tăng sắc tố da. Deoxyarbutin ức chế thuận nghịch hoạt động của enzym tyrosinase, làm trắng da và không phá hủy vĩnh viễn các melanocyte. Vì là dẫn xuất thế hệ 2, ức chế quá trình hydroxyl hóa của tyrosinase và hoạt động của DOPAoxidase tyrosinase phụ thuộc vào liều lượng, deoxyarbutin có khả năng thấm qua da cao hơn và ái lực kết dính cũng mạnh hơn so với những chất khác.

Mequinol

Mequinol cũng là một dẫn xuất của HQ, được chuyển hóa bởi tyrosinase thành hợp chất quinon độc cho melanocyte, quá trình này dẫn đến sự phá hủy các tế bào sắc tố và làm sáng màu da. Sự kết hợp của 0,01% tretinoin với mequinon ức chế sự sản xuất melanin, hiệu quả và an toàn trong điều trị tàn nhang do ánh nắng và những chứng tăng sắc tố liên quan.

N-Acetyl-4-S-Cysteaminylphenol (NCAP)

NCAP là một thioether cấu trúc vòng phenol được dùng để trị các chứng tăng sắc tố ở lớp biểu bì như nám da hay dùng trong các nghiên cứu kháng ung thư da. Cấu trúc của NCAP tương tự như tyrosin và tác động chuyên biệt trên tế bào tổng hợp melanin như một cơ chất thay thế, làm giảm số lượng melanocyte và số lượng melanosome vận chuyển tới keratinocyte. NCAP là chất làm trắng ít gây kích ứng và ổn định hơn HQ, tính đặc hiệu cao hơn trên những tế bào sản xuất melanin.

Acid kojic

Acid kojic là hợp chất thân nước tự nhiên chiết xuất từ nấm Acetobacter, AspergillusPenicillum, có công thức phân tử là C6H6O4/C6H6O5. Acid kojic bất hoạt tyrosinase bằng cách tạo phức chelat với phân tử đồng cũng như làm giảm sự hỗn biến của dopachrome thành DHICA, rất phổ biến trong điều trị nám và có một số tác dụng phụ như quá mẫn, viêm da tiếp xúc và nổi ban đỏ. Mặt khác, nhiều dẫn xuất ổn định của acid kojic đã được tổng hợp, tăng khả năng xâm nhập vào da và hiệu lực làm mờ các đốm sắc tố. Hiện nay, acid kojic và dẫn xuất được sử dụng trong rất nhiều mỹ phẩm trị tàn nhang, đồi mồi, tăng sắc tố da và mụn, nồng độ thường dùng là từ 2-4%, có khi được kết hợp với HQ 2% trong nền gel AHA.

Acid kojic dipalmitat là một dẫn xuất của acid kojic điển hình thường được sử dụng, có tính thân dầu và dễ dàng hấp thu qua da, bền với ánh sáng, nhiệt độ, kim loại nặng; giữ được hoạt tính ức chế men tyrosinase và ngăn sự hình thành melanin.

Acid azelaic

Acid azelaic là hợp chất có nguồn gốc tự nhiên từ nấm Pityrosporum ovale, mạch thẳng, không độc, ức chế hoạt động của men tyrosinase, tác động chọn lọc trên quá trình tổng hợp ADN và hoạt động của ty thể ở những tế bào melanocyte bất thường. Acid azelaic được dùng để trị nám và tăng sắc tố sau viêm, ngăn ngừa quá trình biến đổi từ sạm da do sắc tố sang ung thư da.

Kem chứa acid azelaic được dùng trong điều trị nám da dùng 2 lần mỗi ngày, đa phần bệnh nhân sẽ gặp tác dụng phụ như kích ứng và đỏ da nhẹ khi bắt đầu điều trị nhưng tình trạng này chỉ mang tính tạm thời. Các nghiên cứu đã cho thấy acid azelaic nồng độ 20% cho hiệu quả tương đương hoặc mạnh hơn hydroquinon 2%. Acid azelaic với tretinoin cho tác dụng trắng da tốt hơn acid azelaic dùng riêng lẻ sau 3 tháng và tỉ lệ thành công cuối đợt điều trị cũng cao hơn. Điểm mạnh riêng của liệu trình điều trị bằng acid azelaic là tính an toàn và ít tác dụng phụ, không gây quái thai, không có tác dụng phụ mang tính hệ thống hay phản ứng quang động học, dùng tại chỗ dung nạp tốt, không đề kháng P.acnes và hiệu quả trên những bệnh nhân không đáp ứng với HQ đơn lẻ.

Acid gentisic

Methyl ester của acid gentisic là dẫn xuất tự nhiên từ rễ cây long đởm, được sử dụng như một tiền dược mà sau đó giải phóng HQ gây ức chế enzym tyrosinase. Methyl gentisate ít độc tế bào và ít gây đột biết gen lặn hơn HQ.

Những hợp chất tương tự flavonoid

Flavonoid là nhóm các hợp chất có cấu trúc polyphenol tìm thấy trên lá, vỏ cây và hoa, có tính kháng viêm, kháng virus, chống oxy hóa và chống ung thư. Nhiều hợp chất flavonoid được chứng minh có khả năng tạo phức chelat với đồng của enzym tyrosinase khi vị trí số 3 trên cấu trúc trống. Một số hợp chất flavonoid thường được nhắc đến như aloesin, dẫn xuất hydroxystilben và chiết xuất cam thảo.

Aloe esin : hợp chất tự nhiên nguồn gốc từ lô hội, ức chế cạnh tranh chức năng của tyrosinase bằng cách ngăn chặn quá trình hydroxyl hóa tyrosin thành DOPA và quá trình oxi hóa DOPA thành DOPAquinon. Aloe esin là hợp chất thân nước nên ít thấm qua da, vì vậy thường được kết hợp với arbutin để có tác động hiệp lực trên tyrosinase. Hợp chất này không gây độc tế bào và là một chất thay thế tốt cho HQ.

Hydroxysilben: là dẫn xuất nguồn gốc từ các loại thảo dược phương Đông, có hơn 30 loại stilben và stilben glycosid với cấu trúc gồm 2 vòng thơm liên kết bởi cầu nối ethylen. Những hợp chất thường gặp trong mỹ phẩm là resveratrol, đồng phân oxyresveratrol, sản phẩm methoxy hóa hay glycosylat hóa của piceid-glucosid, rhapontigenin và rhaponticin. Số lượng và vị trí của nhóm hydroxyl trong phân tử hydrostilben đóng vai trò quan trọng trong ức chế hoạt động của men tyrosinase một cách thuận nghịch. Oxyresveratrol có tác dụng mạnh hơn resveratrol, ức chế không cạnh tranh với tyrosidase trên quá trình oxi hóa L-tyrosin mà không ảnh hưởng quá trình tổng hợp hay biểu hiện của enzym này.

Chiết xuất cam thảo: nguồn gốc từ rễ cây Glycyrrihia glabra, thường được sử dụng nhiều trong y học cổ truyền Trung Hoa. Thành phần chính kỵ nước trong cam thảo là glabridin – có khả năng ngăn ngừa sạm da do UVB và ức chế hoạt động của tyrosinase, giảm sản xuất anion superoxid và hoạt động của cyclo-oxygenase, từ đó giảm số lượng melanin và giảm viêm. Ngoài ra, trong chiết xuất cam thảo còn chứa liquiritin và isoliquertin, liquiritin là flavonoid chứa đường có tác dụng phân tán melanin và làm sáng da. Chiết xuất cam thảo đã được chứng minh hiệu quả trong điều trị nám với khả năng kích ứng rất thấp.

Chất chống oxy hóa và tác nhân oxy hóa-khử

Bức xạ UV ảnh hưởng quá trình phát triển của melanocyte cũng như sự sản xuất và bài tiết của các nhân tố cận tiết và tự tiết, giúp kích thích quá trình sinh tổng hợp melanin. Tia UV còn sản sinh ra các gốc oxy tự do hoạt hóa trên da gây tổn thương đến ADN và sự chết có chương trình của tế bào. Việc sử dụng các hợp chất chống oxi hóa dùng tại chỗ sẽ hạn chế sự tổn hại do các gốc oxy hóa này gây ra bằng cách ngăn chặn tín hiệu thứ hai kích thích sự tổng hợp melanin và tương tác với nguyên tử đồng ở vị trí hoạt động của tyrosinase hoặc với o-quinon để ngăn cản quá trình polymer hóa các chất trung gian của melanin.

Vitamin C và Magnesium-L-Ascorbyl-2-Phosphat: vitamin C từ các trái cây chua và các loại rau củ xanh là chất chống oxy hóa tuyệt vời, tác động vào quá trình tổng hợp melanin bằng cách giảm quá trình oxy hóa DOPAquinon, cản trở sự oxy hóa DHICA và tương tác với đồng tại vị trí hoạt động của tyrosinase. Vitamin C đóng vai trò như một chất thu gom các gốc oxy hóa bằng cách góp các electron tự do trong phần thân nước của tế bào để trung hòa lại, thường kết hợp với HQ trong các sản phẩm làm trắng da, những sản phẩm dạng này đáp ứng tốt trên mọi loại da.

Vitamin C rất kém bền, nhanh chóng bị oxy hóa và phân hủy trong dung dịch nước, chính vì vậy mà khó thâm nhập vào da trừ khi lớp sừng bên ngoài bị tổn thương. Ester ascorbat của vitamin C – Magnesium-L-Ascorbyl-2-Phosphat (MAP) ổn định hơn, thân dầu và thấm được qua lớp sừng, MAP sau đó sẽ bị thủy phân bởi phosphatase trong da thành vitamin C và cho tác dụng. Trong nghiên cứu của mình, Hakozaki đã dùng sóng siêu âm để tăng sự thâm nhập và hiệu quả sử dụng của vitamin C cùng dẫn xuất – ascorbyl glucosid và niacinamid.

Vitamin E và α-Tocopherol Ferulat: vitamin E là hợp chất chống oxy hóa thân dầu trong cơ thể, dẫn xuất từ ngũ cốc, rau củ, dầu thực vật và các loại hạt. Vitamin E ức chế tác động oxy hóa của acid béo không bão hòa tự do nằm trên màng tế bào và tương tác với quá trình peroxyd hóa lipid của màng tế bào melanocyte. Vitamin E cũng có thể loại bỏ các gốc tự do gồm anion superoxid, hydroxyl, oxy nguyên tử và hoạt động như một chất giữ ẩm. Tác động làm trắng da của vitamin E một phần là do sự gia tăng glutathion nội bào và ức chế tyrosinase. Dẫn xuất của vitamin E, α-Tocopherol Ferulat được hình thành khi vitamin E liên kết với acid ferulic bởi liên kết ester, đây là một hợp chất chống oxy hóa ổn định hơn vitamin E, sự hiện diện của acid ferulic giúp gia tăng tái tạo vitamin E và kéo dài tác động. Vitamin E trong các sản phẩm dùng ngoài thường có nồng độ thấp hơn 5%, những tác dụng phụ như dị ứng và phản ứng kích ứng rất hiếm gặp, vì vậy vitamin E được sử dụng phổ biến trong nền công nghiệp mỹ phẩm.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *