THAY DA HOÁ HỌC LÀ GÌ?

Thay da hóa học hay còn được gọi là tẩy da chết dạng hóa học, tiêu biểu cho việc loại bỏ tế bào chết nhanh hơn. Kết quả là da được cải thiện rõ rệt về mặt lâm sàng, giảm nếp nhăn và đường nhăn trên khuôn mặt, cũng như giảm rối loạn sắc tố và giúp khuôn mặt trông trẻ trung hơn.

Thay da hóa học hay còn được gọi là tẩy da chết dạng hóa học, tiêu biểu cho việc loại bỏ tế bào chết nhanh hơn, hiệu quả hơn và kích thích da mới tái tạo tốt hơn

Trong những năm gần đây, có một sự thay đổi lớn về cách thức và độ sâu khi thực hiện thay da. Phần lớn các loại laser đã thay thế cho thay da hóa học sâu bởi vì laser kiểm soát độ sâu dễ dàng và không gây tác dụng phụ về mặt hóa học. Ngược lại, thay da hóa học được phổ biến hơn ở bề mặt da. Nhiều tác nhân phổ biến được sử dụng để tẩy da chết như: acid glycolic hoặc acid lactic.

Hiệu quả

Da lão hóa trải qua nhiều thay đổi theo thời gian: da mỏng hơn, chùng xuống và nếp nhăn bắt đầu xuất hiện. So với những ảnh hưởng đơn giản của lão hóa lên da, tổn hại da do ánh nắng mặt trời dẫn đến nhiều vấn đề khác như: sự tổn hại elastin, da dày lên và những bất thường về sắc tố. Tác động này có thể dẫn đến chứng dày sừng quang hóa, ung thư tế bào nền và u sắc tố.

Sẹo từ chấn thương hoặc mụn trứng cá để lại góp phần làm bề mặt da không đều. Tình trạng da chùng xuống ở lông mày, mí mắt, hàm dưới, môi,…hiện đang được điều trị bằng các phương pháp trẻ hóa như nâng cơ mặt, phẫu thuật tạo hình,…nhưng các thủ thuật này không giúp được làn da bị phá hủy cấu trúc. Các đường nhăn, vùng da sắc tố bất thường và da lão hóa thường được điều trị bằng thay da hóa học hoặc vật lý.

Hiện nay, có thể tìm thấy nhiều hoạt chất thay da hóa học có sẵn để trẻ hóa da. Chúng bao gồm các công thức thay da bề mặt đến các vùng da sâu hơn. Khi sử dụng đúng cách, hầu như tất cả các sản phẩm này được chứng minh thành công trong việc cải thiện chất lượng bề mặt da. Mục tiêu của việc thay da hóa học là loại bỏ bề mặt da bị hư tổn, làm lành vết thương và trẻ hóa da.

Chỉ định

Chỉ định liên quan đến rối loạn sắc tố như sau:

  • Sạm da, nám da
  • Tăng sắc tố sau viêm
  • Tàn nhang
  • Sạm da do tăng hắc tố bào lentigines
  • Loạn chuyển hóa melanin trên khuôn mặt
  • Tăng sắc tố vùng quanh mắt.

Chỉ định liên quan đến mụn trứng cá:

  • Sẹo mụn trên bề mặt
  • Thâm mụn
  • Mụn không viêm
  • Mụn
  • Mụn trứng cá toàn phát – từ mức độ nhẹ đến nghiêm trọng.

Chỉ định liên quan đến thẩm mỹ:

  • Lão hóa quang hóa
  • Đường nhăn trên bề mặt
  • Lỗ chân lông lớn
  • Vết sẹo bề mặt.

Chỉ định liên quan đến sự tăng trưởng biểu bì da:

  • Dày sừng tiết bã
  • Dày sừng quang hóa
  • Mụn cóc, mụn thịt
  • Quá sản tuyến bã.

Chống chỉ định

Chống chỉ định tương đối được xác định bởi loại da của bệnh nhân và các vấn đề da đang được điều trị. Để tối ưu hóa quá trình này, một số phân loại da rất hữu ích như phân loại Fitzpatrick và phân loại Glogau cần được quan tâm.

Chống chỉ định tuyệt đối bao gồm:

  • Nhiễm vi khuẩn, vi rút, nấm hoặc herpes.
  • Vết thương hở.
  • Lịch sử dùng thuốc gây nhạy cảm với ánh nắng.
  • Các bệnh viêm da (ví dụ như vảy nến, viêm da tạng dị ứng và pemphigus,…).
  • Khối u ác tính trên khuôn mặt.
  • Bệnh nhân không tuân thủ điều trị (tiếp xúc với ánh nắng mặt trời hoặc sử dụng thuốc).
  • Sử dụng isotretinoin trong vòng 12 tháng trước đó.